2 xe sau khi trừ khuyến mại sẽ có mức giá gần ngang nhau và không ít khách hàng lăn tăn giữa sự lựa chọn nên mua VF8 all new 2026 hay mua VF7 Plus 1 cầu 2026. Bài phân tích này sẽ giúp quý anh chị giải đáp được những thắc mắc để đưa ra cho mình được sự lựa chọn chính xác nhất.
Đầu tiên VF8 ALL New là chiếc xe thiên về gia đình vận hành êm ái thích hợp cho đi đường dài trong khi đó vinfast VF7 Plus 1 cầu lại là chiếc xe thiên về cá tính thể thao và phù hợp đi phố nhiều hơn.
| BẢNG SO SÁNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT VF8 ALL NEW VÀ VF7 PLUS 1 CẦU | ||
| THÔNG SỐ | VF8 ALL NEW | VF7 PLUS 1 CẦU |
| Phân khúc | D – SUV điện | C – SUV điện |
| Kiểu dáng | SUV gia đình cao cấp | SUV coupe thể thao |
| Dài x Rộng x Cao (mm) | 4.701 x 1.872 x 1.670 | 4.545 x 1.890 x 1.635 |
| Chiều dài cơ sở | 2.950 mm | 2.840 mm |
| Khoảng sáng gầm | 170 mm | 190 mm |
| Dung lượng pin | 60,13 kw | 70 kw |
| Quãng đường 1 lần sạc đầy | 480 – 500 km | 500 km |
| Công suất tối đa | 170 kw | 150 kw |
| Mô men xoắn cực đại | 330 Nm | 310 Nm |
| La zăng | 19 inch | 20 inch |
| Hệ thống treo ( trước/sau) | MacPherson/ đa liên kết | Độc lập MacPherson/ thanh điều hướng đa điểm |
| Hệ thống phanh ( trước/sau) | đĩa thông gió/ đĩa đặc | đĩa thông gió/ đĩa đặc |
| Công nghệ treo FSD | Có trên VF8 All New | Không có |
| ADAS | Gói đầy đủ | gói nâng cao |
Lựa chọn Vf8 all new hay vinfast Vf7 Plus 1 cầu sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng xe, quãng đường thường xuyên di chuyển, và nhu cầu đi lại của gia đình.

